Thông thạo cách sử dụng “Thì hiện tại đơn” (Simple present tense)

 

Thì hiện tại đơn là một thì rất cần thiết và đơn giản nhất mà chắc chắn bạn phải biết trước khi học tiếng Anh.




Trong bài viết này, mình sẽ cung cấp cho các bạn những cấu trúc, cách dùng,  khi nào chúng ta sử dụng thì hiện tại đơn.

Thể khẳng định

Form: S + am/ is/ are + N/ Adj

(S (subject): Chủ ngữ ; N/ Adj (Noun/ Adjective): Danh từ/ tính từ)

Note:

a.     I + am….

Ex: I am a student .( I am = I’m)

b.    Số ít He/ She/ It / Hoa + is +  ………

Ex : -He is  tall.

       - She is a worker.

      -It is hot.

c.    Số nhiều You/ We/ They / Hoa and Lan/ the students + are…..

Ex : -You are busy .

        -We are pilots.

        -They are right.

        - Hoa and Lan are short.

Viết tắt

   - I am = I’m

 - She is = She’s   , He is = He’s  , It is = It’s

- We are = We’re , You are = You’re , They are = They’re

Bài tập chia thì ToBe ở khẳng định

Câu phủ định hiện tại đơn với động từ to be

Form: S + am not/ isn’t / aren’t + …….

Ex : I am tall à I am not tall.

                                                         She is a tacher à She isn’t a teacher .

                                                        They are students à They aren’t students.

Thể nghi vấn hiện tại đơn với động từ to be

   Form: Am/ Is/ Are + S + ………?

Answer:

                                  Yes, S + am/ is/ are.

                                            No, S + am/ is/ are + not

                              Ex : Am I a doctor ?

                                     Yes , you are  /  No , You aren’t.

                                   - Is she  lazy ?

                                    Yes , she is ./ No , she isn’t.

                                   - Are they busy ?

                                     Yes , they  are / No , they don’t

  • Bài tập về động từ to be ở hiện tại

Sử dụng thì hiện tại đơn khi có các trạng từ năng diễn trong câu

 always (luôn luôn) ,usually (thường xuyên),often (thường xuyên),sometimes (thỉnh thoảng),seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi),hardly (hiếm khi),never (không bao giờ)

Ex: He often watches TV

      They are always late for class

 Trạng từ năng diễn thường đứng trước động từ thường sau chủ từ , động từ  đặc biệt ( TO BE ) , sau trợ động từ don’t , doesn’t

Ex . She is never lazy .

      They don’t often eat noodles.

      He doesn’t always get up early

Ngoài ra nó còn đi với every ,each , daily , weekly

   Ex : He washes her hair everyday

         I do morning exercise daily

Cuối cùng nó chỉ một sự thạt hiển nhiên hay 1 thói quen ở hiện tại

  Ex : The sun rises in the east.

         She plays tennis in the morning.

Bài tập thực hành với trạng từ

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG : GO , DO , MAKE , TAKE

Form: S + V(s/ es) + O

I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + ĐỘNG TỪ ở dạng bare-inf( không có s , es

 

Ex : They go shopping ( go )

I watch TV every night. ( watch )

The students eat rice and fish. ( eat )

He/ She/ It/ Danh từ số ít + V thêm “s” hoặc “es”

Ex : He plays tennis ( play )

      Lan watches a movie . ( watch)

Thêm “S” vào sau các động từ kết thúc bằng phụ âm ở ngôi thứ ba số ít ( she / he / it / danh từ số ít ):

Comeà comes : Ex She comes to school early everday. ( come)

Walkà walks

Thêm “ES” vào sau các động từ có tận cùng là ch , sh , x, o, s ,ss

Missà misses , watchà watches , go- goes

Ex : He often goes to chool by bus . ( go)

Nếu các động từ tận cùng là Y có các nguyên âm (e, i, o a, u,) thì ta chỉ việc thêm s sau động từ ở ngôi thứ 3 số ít

Play à plays , stay à stays

Ex : She never stays at home at weekend ( stay )

Nếu động từ tận cùng là y thì ta đổi y thành I ngắn thêm ES

Study à studies

Ex Lan studies Chinese every night ( study)

Ngoại Lệ :

Have à has

Ex My sister has a car ( have )

Bài tập về chia thì hiện tại đơn với động từ thường

Thể phủ định

Form: S + don’t/ doesn’t + V(bare-inf) + O

Ex : She likes chicken à She doesn’t like chicken ( chúng ta thêm doesn’t và bỏ s, es khi chuyển sang thể phủ định với She / he / it / danh từ số ít)

Ex: They listen to music à They don’t listen to music

( chúng ta thêm don’t vào trước động từ khi chuyển sang thể phủ định với We / you / they/ danh từ số nhiều)

Thể nghi vấn

Form: Do/ Does + S + V(bare-inf ) + O ?

                                        *Answer

                                        Yes, S + do/ does.

                                                 No, S + don’t/ doesn’t.

Ex. Số ít : Does she like tea ?

                Yes, she does / No , she doesn’t.

     Số nhiều : Do they stay in Ha Noi ?

                       Yes, they do / No , they don’t .

Ngoài ra người ta còn dùng trong câu hỏi WH-questions : Who , What , When , Where , which , why , How , How old , how long , How tall , How often …..

WH-question + do / does + S + V ( bare-inf) + O ?

S + V ( s ,es ) + O

-What do you do in the evening ?

 I play video games.

-Where does she live ?

She lives in Nha Trang .

-Why does he wash his hands ?

He washes them because they are dirty.

CÁCH PHÁT ÂM ES / S KHI ĐI THEO ĐỘNG TỪ TRONG CÂU

Chúng ta không phát âm s / es một cách tuỳ tiện mà phải phát âm theo phiêm âm quốc tế

Chúng ta đọc là s /s/: Khi từ có tận cùng là các phụ âm /k/,/ð/, /f/, /t/, /p/

 Ex : looks , laughs, stops , sits

Chúng ta đọc là /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/./s/,

Buzzes, washes , watches , misses

Chúng ta đọc là /z/: tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại.

Ex : needs, writes , flies, stays , plays

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Cách dùng Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect tense)

Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn (The Present Continuous tense)